EMAS: each other, one another và together

  • each other ( nhau ): dùng cho 2 đối tượng thực hiện hành động có tác động qua lại
  • Ex: Mary and Tom love each other. (Mary và Tom yêu nhau => người này yêu người kia và người kia cũng yêu trở lại người này => có tác động qua lại).
  • Ex: They look at each other. (họ nhìn nhau => nhìn qua nhìn lại)
  • one another (nhau) : cách dùng giống như each other nhưng dùng khi có 3 đối tượng trở lên. ( tuy nhiên xu hướng hiện nay người ta thường dùng each other thay cho cả one another)

  • together (cùng nhau): Dùng khi các đối tượng cùng thực hiện hành động nào đó mà không có tác động qua lại.
  • Ex: We go to school together. (chúng tôi cùng nhau đến trường => mạnh ai nấy đi ,không ai tác động qua lại gì.)
  • So sánh:
  • Ex: I and you kiss the baby together. (tôi và bạn hôn đứa bé => tôi và bạn không có hôn nhau ! => tôi và bạn không có tác động qua lại, mà cùng nhau tác động lên đối tượng khác).
  • Ex: I and you kiss each other. (tôi và bạn hôn nhau => tôi và bạn có tác động qua lại)
 Học ngữ pháp cấp tốc ở đâu?

No comments:

Post a Comment